Men Vi Sinh Hiếu Khí CP-BioA Tại Đồng Nai | HPDON

Men vi sinh hiếu khí CP-BioA dạng bột – Xử lý nước thải chăn nuôi

(1 đánh giá)

Mã sản phẩm: CP-BioA

Vui lòng gọi

Men vi sinh hiếu khí CP-BioA dạng bột là chế phẩm bổ sung vi sinh được sử dụng để hỗ trợ khởi động, phục hồi và duy trì hoạt động sinh học trong bể hiếu khí xử lý nước thải chăn nuôi.

Sản phẩm hỗ trợ phân hủy một phần chất hữu cơ dễ phân hủy, hình thành sinh khối và cải thiện khả năng vận hành của bùn hoạt tính khi hệ thống có điều kiện oxy hòa tan, pH, nhiệt độ, dinh dưỡng và thời gian lưu phù hợp.

Thành phần chủng vi sinh, mật độ CFU, quy cách, thời hạn sử dụng và hướng dẫn kích hoạt được xác nhận theo nhãn, TDS hoặc COA của từng lô hàng. Liều sử dụng không áp dụng cố định cho mọi hệ thống mà cần dựa trên thể tích bể, tải lượng COD/BOD, tình trạng bùn và nguyên nhân suy giảm vi sinh.

Liên hệ HPDON để được đánh giá tình trạng bể hiếu khí, tư vấn cách bổ sung, khối lượng sử dụng và báo giá Men vi sinh CP-BioA giao tại Đồng Nai.

Men vi sinh hiếu khí CP-BioA dạng bột là chế phẩm bổ sung vi sinh được sử dụng để hỗ trợ khởi động, phục hồi và duy trì hoạt động sinh học của bể hiếu khí xử lý nước thải chăn nuôi.

Thông tin Men vi sinh hiếu khí CP-BioA

Tên sản phẩm Men vi sinh hiếu khí CP-BioA dạng bột
Mã sản phẩm CP-BioA
Dạng sản phẩm Dạng bột; màu sắc và ngoại quan được xác nhận theo lô hàng thực tế.
Thành phần tham khảo Bacillus spp., Streptomyces spp. và nhóm vi sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ. Chủng và mật độ CFU được xác nhận theo nhãn, TDS hoặc COA của từng lô hàng.
Nhóm ứng dụng Bể Aerotank, bùn hoạt tính, hệ thống hiếu khí xử lý nước thải chăn nuôi và một số nguồn nước thải hữu cơ phù hợp.
Quy cách Theo bao bì thực tế của nhà sản xuất và được xác nhận trong báo giá.
Liều sử dụng Xác định theo thể tích bể, tải hữu cơ, tình trạng bùn, điều kiện vận hành và hướng dẫn kỹ thuật của đúng sản phẩm.
Hồ sơ TDS, COA, SDS, nhãn sản phẩm và chứng từ liên quan được trao đổi theo lô hàng.

Ứng dụng của Men vi sinh hiếu khí

Khởi động bể hiếu khí

Hỗ trợ bổ sung nguồn vi sinh ban đầu cho hệ thống mới hoặc bể vừa vệ sinh, cải tạo và đưa vào vận hành lại.

Phục hồi bùn hoạt tính

Được xem xét khi sinh khối suy giảm sau sự cố sốc tải, mất điện, thiếu khí hoặc nước thải có chất ức chế.

Hỗ trợ phân hủy hữu cơ

Hỗ trợ chuyển hóa một phần chất hữu cơ dễ phân hủy khi điều kiện bể hiếu khí phù hợp với hoạt động của vi sinh vật.

Duy trì sinh khối

Có thể được bổ sung theo kế hoạch vận hành sau khi đánh giá mật độ bùn, tải lượng và khả năng lắng thực tế.

Men vi sinh hoạt động như thế nào?

Trong bể hiếu khí, vi sinh vật sử dụng một phần chất hữu cơ trong nước thải làm nguồn carbon và năng lượng. Quá trình chuyển hóa tạo thêm sinh khối, khí và các sản phẩm trao đổi chất.

Hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào lượng men được bổ sung. Quần thể vi sinh còn chịu ảnh hưởng bởi oxy hòa tan, pH, nhiệt độ, tải lượng hữu cơ, tuổi bùn, dinh dưỡng và các chất gây ức chế.

Không thay thế hệ thống vận hành: Men vi sinh không thay thế máy thổi khí, bể điều hòa, hệ thống hồi lưu bùn, kiểm soát pH, dinh dưỡng hoặc công đoạn tiền xử lý cần thiết.

Trường hợp có thể xem xét bổ sung

  • Khởi động hệ thống xử lý sinh học mới.
  • Bể hiếu khí vừa được vệ sinh hoặc xả cạn.
  • Bùn hoạt tính bị suy giảm sau thời gian ngừng vận hành.
  • Hệ thống vừa trải qua sự cố mất khí hoặc mất điện kéo dài.
  • Sinh khối yếu sau biến động tải lượng nước thải.
  • Cần phục hồi sau khi loại bỏ được nguồn hóa chất gây độc.
  • Chuyển đổi nguồn nước thải hoặc chế độ vận hành.
Lưu ý: nếu nguyên nhân gây suy giảm vi sinh chưa được xử lý, việc bổ sung nhiều men liên tục có thể không mang lại hiệu quả ổn định và làm tăng chi phí vận hành.

Thông số cần đánh giá trước khi sử dụng

  • Lưu lượng và thể tích hoạt động của bể hiếu khí.
  • COD, BOD và tải lượng hữu cơ đầu vào.
  • pH và nhiệt độ của nước trong bể.
  • Oxy hòa tan và khả năng phân phối khí.
  • MLSS, trạng thái bông bùn và khả năng lắng.
  • Tỷ lệ hồi lưu và lượng bùn thải bỏ.
  • Hàm lượng Nitơ, Phospho và khả năng cân bằng dinh dưỡng.
  • Amoni, độ mặn và các chất có khả năng ức chế vi sinh.
  • Dư lượng Chlorine, Javel, chất sát khuẩn hoặc kháng sinh.

Việc xác định đúng nguyên nhân giúp phân biệt giữa trường hợp cần bổ sung vi sinh và trường hợp cần điều chỉnh thiết bị, tải lượng, hồi lưu bùn hoặc điều kiện môi trường.

Nguyên tắc xác định liều sử dụng

  1. Xác định thể tích hoạt động thực tế của bể hiếu khí.
  2. Đánh giá tải lượng hữu cơ và tình trạng sinh khối hiện tại.
  3. Kiểm tra chủng, mật độ CFU và hạn sử dụng của sản phẩm.
  4. Đối chiếu hướng dẫn kích hoạt hoặc pha của nhà sản xuất.
  5. Xác định liều khởi động hoặc liều phục hồi theo tình trạng bể.
  6. Bổ sung tại vị trí có khả năng khuấy trộn và phân tán phù hợp.
  7. Theo dõi bùn, oxy hòa tan và chất lượng nước sau bổ sung.
  8. Điều chỉnh dựa trên dữ liệu vận hành, không tăng liều cảm tính.
Không áp dụng công thức cố định: cùng một thể tích bể nhưng tải COD, mức độ sốc độc, lượng bùn còn lại và điều kiện sục khí khác nhau sẽ cần phương án bổ sung khác nhau.

Nguyên tắc kích hoạt sản phẩm

Một số chế phẩm dạng bột có thể được yêu cầu kích hoạt trước khi đưa vào bể, trong khi một số sản phẩm được cấp trực tiếp. Cách thực hiện phải theo TDS, nhãn và hướng dẫn của đúng nhà sản xuất.

  • Sử dụng nước sạch và dụng cụ chứa phù hợp.
  • Không dùng nước còn dư lượng chất khử trùng.
  • Không tự thêm mật rỉ hoặc chất dinh dưỡng khi chưa có hướng dẫn.
  • Không kéo dài thời gian kích hoạt vượt hướng dẫn của sản phẩm.
  • Duy trì khuấy hoặc sục khí khi quy trình yêu cầu.
  • Không dùng hỗn hợp có mùi, màu hoặc trạng thái bất thường.
  • Đưa sản phẩm vào bể tại vị trí có khả năng phân tán tốt.

Những nguyên nhân làm vi sinh yếu

Thiếu oxy

Máy thổi khí yếu, nghẹt đĩa phân phối hoặc tải hữu cơ tăng có thể làm oxy hòa tan suy giảm.

Sốc pH

Nước thải quá axit hoặc quá kiềm có thể làm giảm hoạt tính và thay đổi quần thể vi sinh.

Hóa chất ức chế

Chlorine, Javel, chất sát khuẩn, dung môi, kim loại hoặc kháng sinh có thể ảnh hưởng đến sinh khối.

Mất cân bằng tải

Tải lượng tăng đột ngột, thiếu dinh dưỡng hoặc xả bỏ quá nhiều bùn có thể làm hệ thống mất ổn định.

Dấu hiệu cần kiểm tra hệ thống

  • Bùn chuyển màu hoặc có mùi bất thường.
  • Bông bùn nhỏ, rời rạc hoặc khó lắng.
  • Bùn nổi hoặc trôi theo nước đầu ra.
  • Bọt phát sinh nhiều và kéo dài.
  • Oxy hòa tan dao động hoặc không đạt mục tiêu vận hành.
  • COD, BOD hoặc Amoni đầu ra tăng.
  • MLSS giảm nhanh hoặc lượng bùn sinh ra bất thường.
  • Xuất hiện mùi yếm khí trong bể hiếu khí.

Các dấu hiệu trên không đồng nghĩa chắc chắn rằng chỉ cần bổ sung men vi sinh. Cần kiểm tra đồng thời thiết bị, nước đầu vào và chế độ vận hành.

Men vi sinh và xử lý Nitơ, Phospho

Việc loại Nitơ và Phospho phụ thuộc vào quần thể vi sinh chuyên biệt, cấu hình công nghệ, vùng hiếu khí, thiếu khí hoặc kỵ khí, nguồn carbon, tuổi bùn và điều kiện vận hành.

Không cam kết quá mức: không nên khẳng định một chế phẩm hiếu khí đơn lẻ sẽ tự loại bỏ hoàn toàn Nitơ, Phospho hoặc giúp nước đầu ra đạt quy chuẩn khi chưa đánh giá toàn bộ hệ thống.

An toàn khi sử dụng sản phẩm

Lưu ý an toàn sinh học: khu vực xử lý nước thải có thể chứa vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng và tác nhân sinh học khác. Cần tránh tiếp xúc trực tiếp với nước thải, bùn và khí dung phát sinh trong quá trình thao tác.
  • Sử dụng kính, găng và khẩu trang phù hợp khi mở bao.
  • Hạn chế phát tán và hít phải bụi sản phẩm.
  • Không ăn uống hoặc hút thuốc tại khu vực thao tác.
  • Không để sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với mắt hoặc vết thương.
  • Rửa tay và vệ sinh dụng cụ sau khi sử dụng.
  • Không dùng dụng cụ của khu xử lý nước thải cho mục đích khác.
  • Tuân thủ SDS và quy trình an toàn của cơ sở.

Bảo quản Men vi sinh CP-BioA

  • Bảo quản tại nơi khô ráo, mát và thông thoáng.
  • Tránh ánh nắng trực tiếp, nguồn nhiệt và độ ẩm cao.
  • Giữ kín bao bì sau khi mở.
  • Không đặt sản phẩm trực tiếp trên nền ẩm.
  • Tách khỏi Chlorine, Javel, chất sát khuẩn và hóa chất oxy hóa.
  • Không sử dụng sản phẩm quá hạn hoặc mất thông tin lô hàng.
  • Quản lý nhập trước – xuất trước và truy xuất theo mã lô.

Thông tin cần cung cấp khi yêu cầu tư vấn

  • Loại nước thải và nguồn phát sinh.
  • Lưu lượng nước thải trung bình và lớn nhất.
  • Thể tích bể điều hòa và bể hiếu khí.
  • Kết quả COD, BOD, Amoni, pH và các chỉ tiêu liên quan.
  • MLSS, trạng thái bùn và khả năng lắng hiện tại.
  • Tình trạng máy thổi khí và oxy hòa tan.
  • Sự cố đã xảy ra trước khi vi sinh suy giảm.
  • Hóa chất, chất sát khuẩn hoặc kháng sinh có trong nước thải.
  • Khối lượng sản phẩm và tần suất dự kiến sử dụng.

Thành phần, mật độ vi sinh, quy cách, hạn sử dụng và hướng dẫn sử dụng được xác nhận theo nhãn, TDS, COA hoặc tài liệu của lô hàng thực tế.

Nhận tư vấn Men vi sinh hiếu khí CP-BioA

HPDON tiếp nhận thông tin bể hiếu khí, tình trạng bùn và kết quả phân tích để đề xuất phương án bổ sung phù hợp. Giá sản phẩm được xác định theo quy cách, số lượng và địa điểm giao nhận.

Bình chọn sản phẩm:

Sản phẩm cùng loại

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA PHÁT ĐỒNG NAI (MST: 3602468746)

 VP 7, Tầng 2, Sơn An Plaza, Đường Đồng Khởi, Phường Tam Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

 ĐĐKD: 57H, Đường Đồng Khởi, KP3, Phường Trảng Dài, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

 (+84-251) 6293850 ¤ CSKH: 19007161   sales@hoaphatdongnai.com

 Chịu trách nhiệm nội dung: Mai N.H Thanh

  Hotline: 0902585156