NPK 16-16-8 là phân bón hỗn hợp cung cấp ba nhóm dinh dưỡng đa lượng gồm 16% đạm tổng số N, 16% lân hữu hiệu tính theo P2O5 và 8% kali hữu hiệu tính theo K2O.
Sản phẩm thường được sử dụng để bón đất và bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng theo từng giai đoạn sinh trưởng. NPK 16-16-8 có thể được sản xuất theo công nghệ phối trộn, tạo hạt hoặc phản ứng hóa học; thành phần dạng đạm, tỷ lệ lân hòa tan, nguồn kali, lưu huỳnh, trung – vi lượng, kích thước hạt và chất lượng vật lý có thể khác nhau giữa các nhà sản xuất.
Công thức dinh dưỡng, đối tượng cây trồng, hướng dẫn sử dụng, quy cách, xuất xứ và tình trạng lưu hành phải được xác nhận theo nhãn, COA và hồ sơ của đúng sản phẩm HPDON thực tế cung cấp. Không áp dụng một liều bón cố định cho mọi cây trồng, loại đất và mùa vụ.
K2SO4 0-0-50, còn gọi là Potassium Sulfate, Kali Sulphate hoặc Sulfate of Potash – SOP, là phân bón kali có công thức hóa học K2SO4. Sản phẩm cung cấp kali và lưu huỳnh, không cung cấp đạm và lân.
K2SO4 được sử dụng để bón đất, làm nguyên liệu phối trộn phân NPK và bổ sung kali – lưu huỳnh trong chương trình dinh dưỡng cây trồng. Loại hòa tan chuyên dụng có thể sử dụng trong hệ thống tưới phân, thủy can hoặc phun qua lá khi đúng cấp sản phẩm và hướng dẫn kỹ thuật.
Công thức thương mại phổ biến là 0-0-50, có thể đi kèm khoảng 17–18% lưu huỳnh. Hàm lượng K2O, lưu huỳnh, chloride, sodium, độ ẩm, phần không tan, dạng hạt hoặc dạng bột, quy cách và xuất xứ phải được xác nhận theo nhãn, COA và hồ sơ của từng lô hàng.
DAP 18-46-0, tên đầy đủ Diammonium Phosphate, là phân bón NP có công thức hóa học (NH4)2HPO4. Sản phẩm cung cấp 18% đạm tổng số, chủ yếu ở dạng amoni, và 46% lân hữu hiệu tính theo P2O5; không cung cấp kali.
DAP thường được sử dụng để bón đất, bón lót và làm nguyên liệu phối trộn các công thức phân bón NPK. Hàm lượng dinh dưỡng, độ ẩm, kích thước hạt, độ bền hạt, phần hòa tan, tạp chất, màu sắc, quy cách và xuất xứ cần được xác nhận theo nhãn, COA và hồ sơ của từng lô hàng.
DAP dạng hạt thông thường không được mặc định là loại dùng cho tưới nhỏ giọt, thủy can hoặc phun qua lá. Những ứng dụng này chỉ nên công bố khi sản phẩm có đúng cấp hòa tan và tài liệu kỹ thuật tương ứng.
MAP 12-61-0, tên đầy đủ Mono Ammonium Phosphate, là phân bón NP hòa tan trong nước có công thức NH4H2PO4. Sản phẩm cung cấp 12% đạm ở dạng amoni và 61% lân hữu hiệu tính theo P2O5, không cung cấp kali.
MAP phù hợp làm nguyên liệu sản xuất phân bón hòa tan, phối trộn NPK, sử dụng trong hệ thống tưới phân, thủy can và phun qua lá khi đúng cấp chất lượng và hướng dẫn kỹ thuật. Hàm lượng, độ hòa tan, độ ẩm, pH, phần không tan, tạp chất, xuất xứ và quy cách phải được xác nhận theo nhãn, COA và hồ sơ của từng lô hàng.
Magnesium Sulfate Heptahydrate MgSO4.7H2O, còn gọi là Magie Sulfat ngậm 7 nước, là nguồn cung cấp magie và lưu huỳnh hòa tan cho cây trồng. Sản phẩm có thể được sử dụng trong hệ thống tưới phân, thủy can, phun qua lá, bón đất và làm nguyên liệu phối trộn phân bón khi đúng cấp chất lượng.
Hàm lượng Mg, MgO, lưu huỳnh, độ hòa tan, độ ẩm, chloride, kim loại nặng, quy cách và xuất xứ cần được xác nhận theo nhãn và COA của từng lô hàng. Không mặc định sản phẩm cấp phân bón phù hợp cho thực phẩm, dược phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi khi chưa có hồ sơ tương ứng.
VP 7, Tầng 2, Sơn An Plaza, Đường Đồng Khởi, Phường Tam Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
ĐĐKD: 57H, Đường Đồng Khởi, KP3, Phường Trảng Dài, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
(+84-251) 6293850 ¤ CSKH: 19007161 sales@hoaphatdongnai.com
Chịu trách nhiệm nội dung: Mai N.H Thanh