Vôi Ngậm Nước Ca(OH)2 95% Tại Đồng Nai | HPDON

Vôi ngậm nước Ca(OH)₂ ≥95% – Hydrated Lime

(6 đánh giá)

Mã sản phẩm: HPDON_Ca(OH)2 Thương hiệu: HPDON

Vui lòng gọi

Vôi ngậm nước Ca(OH)₂ ≥95% (Hydrated Lime) là hóa chất kiềm dạng bột được sử dụng để nâng pH, bổ sung độ kiềm và hỗ trợ kết tủa trong xử lý nước, nước thải và một số quy trình sản xuất công nghiệp.

Sản phẩm còn được gọi là Canxi Hydroxit hoặc vôi tôi. Hiệu quả sử dụng phụ thuộc vào hàm lượng Ca(OH)₂, độ mịn, độ ẩm, pH và độ kiềm của nguồn nước, tải lượng axit, lưu lượng cùng điều kiện pha châm thực tế.

Vôi ngậm nước có độ hòa tan giới hạn và thường được pha thành huyền phù hoặc sữa vôi. Hệ thống pha châm cần có khuấy, kiểm soát lắng cặn và vệ sinh đường ống phù hợp.

Liên hệ HPDON để được tư vấn hàm lượng, quy cách 25 kg/bao, khối lượng sử dụng, COA/SDS và báo giá Vôi ngậm nước Ca(OH)₂ giao tại Đồng Nai.

Vôi ngậm nước Ca(OH)₂ ≥95% – Hydrated Lime là hóa chất kiềm dạng bột được sử dụng để nâng pH, bổ sung độ kiềm và hỗ trợ các quá trình kết tủa trong xử lý nước, nước thải và sản xuất công nghiệp.

Thông tin Vôi ngậm nước Ca(OH)₂

Tên hóa chất Canxi Hydroxit – Calcium Hydroxide – Hydrated Lime – Slaked Lime
Công thức hóa học Ca(OH)₂
Số CAS 1305-62-0
Hàm lượng tham khảo Ca(OH)₂ ≥95%; hàm lượng chính xác, độ ẩm và phần không tan được xác nhận theo COA của từng lô hàng.
Dạng sản phẩm Bột màu trắng hoặc trắng ngà, độ mịn thay đổi theo nguồn hàng.
Quy cách tham khảo 25 kg/bao hoặc theo bao bì thực tế tại thời điểm giao hàng.
Thương hiệu HPDON hoặc theo nguồn hàng được xác nhận.
Vai trò chính Nâng pH, bổ sung độ kiềm, hỗ trợ trung hòa axit và kết tủa hóa học.
Hồ sơ COA, SDS và chứng từ liên quan được trao đổi theo lô hàng thực tế.

Ứng dụng của Vôi ngậm nước

Điều chỉnh pH nước thải

Được sử dụng để nâng pH và trung hòa các dòng nước có tính axit trong hệ thống được thiết kế phù hợp.

Bổ sung độ kiềm

Có thể bổ sung khả năng đệm cho một số hệ thống xử lý sinh học đang thiếu độ kiềm.

Hỗ trợ kết tủa kim loại

Việc nâng pH có thể hỗ trợ kết tủa một số ion kim loại dưới dạng Hydroxit trong điều kiện phản ứng phù hợp.

Xử lý Phospho

Có thể được xem xét trong một số quy trình kết tủa Phosphate bằng vôi khi pH và lượng Canxi được kiểm soát.

Xử lý bùn và chất thải

Có thể hỗ trợ điều chỉnh pH, ổn định hoặc cải thiện một số đặc tính của bùn trong quy trình phù hợp.

Sản xuất công nghiệp

Được sử dụng trong xây dựng, giấy, hóa chất, xử lý khí và một số quy trình sản xuất theo yêu cầu kỹ thuật.

Vai trò trong điều chỉnh pH và độ kiềm

Vôi ngậm nước cung cấp môi trường kiềm giúp nâng pH và trung hòa một phần lượng axit có trong nước hoặc nước thải.

Lượng sử dụng phụ thuộc vào pH đầu vào, độ kiềm, khả năng đệm, tải lượng axit, lưu lượng, hàm lượng Ca(OH)₂ và mục tiêu của công đoạn xử lý phía sau.

Không áp dụng liều cố định: hai nguồn nước có cùng pH ban đầu vẫn có thể cần lượng Vôi ngậm nước khác nhau do độ kiềm, thành phần hóa học và khả năng đệm không giống nhau.

Hỗ trợ kết tủa kim loại và Phosphate

Khi pH được nâng đến vùng thích hợp, một số kim loại hòa tan có thể chuyển thành dạng Hydroxit ít tan hơn và được tách bằng lắng, tuyển nổi hoặc lọc.

Vôi cũng có thể tham gia một số quá trình kết tủa Phosphate với Canxi. Tuy nhiên, hiệu quả phụ thuộc vào pH, hàm lượng Phosphate, độ kiềm, Canxi có trong nước và điều kiện khuấy phản ứng.

Sau kết tủa, hệ thống cần có công đoạn tạo bông và tách bùn phù hợp. Việc tăng liều quá mức có thể làm tăng lượng bùn, cặn Canxi và chi phí vệ sinh thiết bị.

Nguyên tắc xác định lượng sử dụng

  1. Lấy mẫu đại diện tại điều kiện vận hành thực tế.
  2. Đo pH, độ kiềm và các chỉ tiêu cần xử lý.
  3. Kiểm tra hàm lượng Ca(OH)₂ trên COA của lô hàng.
  4. Chuẩn bị dung dịch hoặc huyền phù thử phù hợp.
  5. Thử nhiều mức liều trong điều kiện khuấy được kiểm soát.
  6. Theo dõi pH sau phản ứng và sau thời gian ổn định.
  7. Đánh giá khả năng tạo bông, lắng và lượng bùn phát sinh.
  8. Hiệu chỉnh theo dữ liệu vận hành thực tế của hệ thống.
Lưu ý kỹ thuật: không đánh giá hiệu quả chỉ bằng pH ngay tại điểm châm. Cần bảo đảm hóa chất được phân tán, có đủ thời gian phản ứng và lấy mẫu tại vị trí đại diện.

Vôi ngậm nước và Xút NaOH khác nhau thế nào?

Vôi ngậm nước Ca(OH)₂ Dạng bột, độ hòa tan giới hạn, thường pha thành huyền phù; có thể làm tăng lượng cặn và bùn Canxi.
Xút NaOH Có thể ở dạng rắn hoặc dung dịch, hòa tan tốt và thường thuận lợi cho hệ thống châm định lượng liên tục.
Khả năng thay thế Không thay thế trực tiếp theo cùng khối lượng. Cần tính lại hàm lượng hoạt chất, lượng hóa chất, bùn phát sinh và khả năng đáp ứng của thiết bị pha châm.

Việc lựa chọn Vôi ngậm nước hay NaOH cần xem xét chi phí hóa chất, độ chính xác kiểm soát pH, diện tích khu vực pha, lượng bùn, hiện tượng đóng cặn và yêu cầu bảo trì.

Phân biệt Vôi ngậm nước Ca(OH)₂ và Vôi sống CaO

Vôi ngậm nước Có công thức Ca(OH)₂, còn gọi là Hydrated Lime hoặc vôi tôi.
Vôi sống Có công thức CaO; phản ứng với nước để tạo thành Ca(OH)₂ và phát sinh nhiệt mạnh.
Điểm cần kiểm tra Không chọn sản phẩm chỉ theo tên gọi “vôi bột”. Cần kiểm tra công thức, hàm lượng, COA và nhãn của đúng lô hàng.

Nguyên tắc pha sữa vôi

Do Vôi ngậm nước có độ hòa tan giới hạn, sản phẩm thường được pha thành huyền phù hoặc sữa vôi để đưa vào hệ thống châm.

  1. Sử dụng bồn pha có dung tích và vật liệu phù hợp.
  2. Cho lượng nước cần thiết vào bồn trước.
  3. Khởi động khuấy trước khi cấp bột vôi.
  4. Cấp bột từ từ để hạn chế vón cục và phát tán bụi.
  5. Duy trì khuấy để hạn chế lắng dưới đáy bồn.
  6. Kiểm tra lưới lọc, đường ống và bơm trước khi châm.
  7. Vệ sinh bồn và đường ống theo tình trạng đóng cặn thực tế.
Lưu ý về lắng cặn: ngừng khuấy trong thời gian dài có thể làm hạt Vôi lắng xuống đáy, gây nghẹt đường ống, van hoặc bơm định lượng.

Yêu cầu đối với hệ thống pha và châm

  • Bồn pha có thiết bị khuấy phù hợp với huyền phù.
  • Đường ống hạn chế góc chết và vị trí dễ lắng cặn.
  • Bơm phù hợp với dung dịch có hạt rắn lơ lửng.
  • Có điểm xả đáy và vị trí vệ sinh thuận tiện.
  • Đầu dò pH không đặt quá gần điểm châm hóa chất.
  • Có khả năng hiệu chỉnh lượng châm theo lưu lượng thực tế.
  • Kiểm tra định kỳ bồn, cánh khuấy, van và đường ống.

An toàn khi sử dụng Vôi ngậm nước

Cảnh báo kiềm và bụi: bụi Ca(OH)₂ có thể gây kích ứng hoặc tổn thương mắt, da và đường hô hấp. Sản phẩm ẩm hoặc dung dịch kiềm có thể gây bỏng khi tiếp xúc kéo dài.
  • Sử dụng kính bảo hộ kín và tấm che mặt khi có nguy cơ bắn.
  • Sử dụng găng, quần áo và giày bảo hộ phù hợp.
  • Dùng phương tiện bảo vệ hô hấp phù hợp khi phát sinh bụi.
  • Hạn chế đổ bột từ độ cao lớn hoặc tạo đám mây bụi.
  • Không quét khô hoặc dùng khí nén làm bụi phát tán.
  • Không để hóa chất tiếp xúc trực tiếp với mắt hoặc da.
  • Bố trí vòi rửa mắt và vòi tắm khẩn cấp gần khu vực thao tác.
  • Khi xảy ra tiếp xúc, xử lý theo SDS của đúng lô hàng.

Hóa chất và vật liệu không tương thích

  • Không trộn trực tiếp với axit đậm đặc.
  • Không trộn với hóa chất chưa xác định rõ tính tương thích.
  • Không dùng chung dụng cụ với sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
  • Kiểm tra khả năng tương thích của kim loại, gioăng và đường ống.
  • Không xử lý sự cố bằng cách tự ý thêm axit để trung hòa.

Phản ứng trung hòa giữa Vôi và axit có thể sinh nhiệt và gây bắn tóe. Mọi thao tác pha trộn phải được thực hiện theo quy trình đã phê duyệt và SDS.

Bảo quản Vôi ngậm nước

  • Bảo quản tại nơi khô ráo, thông thoáng và có mái che.
  • Đặt bao trên pallet sạch, không tiếp xúc trực tiếp với nền ẩm.
  • Đóng kín bao sau khi mở để hạn chế hút ẩm.
  • Hạn chế tiếp xúc lâu với không khí và khí CO₂.
  • Tách riêng khỏi axit và hóa chất không tương thích.
  • Không sử dụng bao rách, ẩm, mất nhãn hoặc nhiễm bẩn.
  • Quản lý nhập trước – xuất trước và truy xuất theo mã lô.

Ca(OH)₂ có thể hấp thụ CO₂ trong không khí và tạo thành Calcium Carbonate, làm thay đổi chất lượng sản phẩm theo thời gian.

Thông tin cần cung cấp khi yêu cầu báo giá

  • Hàm lượng Ca(OH)₂ hoặc chỉ tiêu kỹ thuật cần đáp ứng.
  • Độ mịn hoặc cỡ hạt yêu cầu.
  • Quy cách đóng bao.
  • Khối lượng mỗi lần mua.
  • Tần suất đặt hàng theo tuần hoặc theo tháng.
  • Loại nước hoặc nước thải cần xử lý.
  • pH, độ kiềm, lưu lượng và mục tiêu xử lý.
  • Địa chỉ và điều kiện giao nhận.
  • Yêu cầu về COA, SDS và chứng từ lô hàng.

Hàm lượng, độ ẩm, phần không tan, độ mịn, quy cách và hồ sơ được xác nhận theo lô hàng thực tế.

Nhận báo giá Vôi ngậm nước Ca(OH)₂ ≥95%

Giá sản phẩm được xác định theo hàm lượng, độ mịn, nguồn hàng, quy cách đóng bao, số lượng và địa điểm giao nhận. HPDON tiếp nhận nhu cầu mua một lần và cung ứng định kỳ cho nhà máy.

Bình chọn sản phẩm:

Sản phẩm cùng loại

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA PHÁT ĐỒNG NAI (MST: 3602468746)

 VP 7, Tầng 2, Sơn An Plaza, Đường Đồng Khởi, Phường Tam Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

 ĐĐKD: 57H, Đường Đồng Khởi, KP3, Phường Trảng Dài, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

 (+84-251) 6293850 ¤ CSKH: 19007161   sales@hoaphatdongnai.com

 Chịu trách nhiệm nội dung: Mai N.H Thanh

  Hotline: 0902585156