Phèn Nhôm Aluminium Sulfate Xử Lý Nước Đồng Nai | HPDON

Phèn Nhôm Aluminium Sulfate Al₂(SO₄)₃ – Xử Lý Nước

(2 đánh giá)

Mã sản phẩm: ALUMINIUM-SULFATE-WT Thương hiệu: Theo nhà sản xuất và COA từng lô

Vui lòng gọi

Phèn nhôm Aluminium Sulfate là chất keo tụ vô cơ được sử dụng trong xử lý nước cấp, nước thải và một số quy trình công nghiệp. Khi được sử dụng trong điều kiện pH, độ kiềm, liều lượng và chế độ khuấy phù hợp, sản phẩm hỗ trợ làm mất ổn định các hạt cặn nhỏ, hình thành bông cặn và cải thiện quá trình lắng hoặc tách rắn – lỏng.

Sản phẩm thương mại có thể được cung cấp ở dạng khan hoặc dạng ngậm nước Al2(SO4)3·nH2O. Hàm lượng Al2O3, dạng hydrate, độ ẩm, phần không tan, sắt, pH dung dịch, màu sắc, quy cách, nhà sản xuất và xuất xứ phải được xác nhận theo nhãn và COA của từng lô hàng.

Liều lượng sử dụng không áp dụng cố định cho mọi nguồn nước. Cần thực hiện Jartest và theo dõi pH, độ kiềm, độ đục, màu, khả năng tạo bông và chất lượng nước sau xử lý.

Chất keo tụ vô cơ trong xử lý nước

Phèn nhôm Aluminium Sulfate xử lý nước

Aluminium Sulfate là chất keo tụ vô cơ được sử dụng trong xử lý nước cấp, nước thải và một số quy trình công nghiệp. Sản phẩm hỗ trợ làm mất ổn định các hạt cặn nhỏ, hình thành bông cặn có kích thước lớn hơn để lắng, tuyển nổi hoặc tách khỏi nước.

Phèn nhôm thương mại có thể được cung cấp ở dạng khan hoặc dạng ngậm nước Al2(SO4)3·nH2O. Dạng hydrate, hàm lượng Al2O3, phần không tan, pH, màu sắc và quy cách cần được xác nhận theo COA của từng lô hàng.

Al2(SO4)3 Công thức dạng khan
nH2O Có thể ở dạng ngậm nước
Keo tụ Công dụng chính
Jartest Cần thử liều thực tế

Ứng dụng xử lý nước tham khảo

  • Keo tụ và tạo bông trong xử lý nước cấp.
  • Hỗ trợ giảm độ đục và chất rắn lơ lửng.
  • Hỗ trợ xử lý màu và một phần chất hữu cơ khi điều kiện nước phù hợp.
  • Keo tụ trong hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.
  • Sử dụng trước công đoạn lắng, tuyển nổi hoặc lọc tùy cấu hình hệ thống.
  • Ứng dụng trong sản xuất giấy, dệt nhuộm và một số quy trình công nghiệp.

Thông tin cần xác nhận khi mua

  • Dạng khan hoặc dạng ngậm nước.
  • Hàm lượng Al2O3 hoặc chỉ tiêu quy đổi tương ứng.
  • Hàm lượng sắt và các tạp chất liên quan.
  • Độ ẩm và phần không tan trong nước.
  • pH của dung dịch theo phương pháp thử.
  • Màu sắc, kích thước hạt hoặc dạng bột.
  • Nhà sản xuất, xuất xứ và quy cách bao bì.
  • COA, SDS, nhãn và chứng từ của lô hàng.

Thông tin nhận dạng kỹ thuật

Thông tin Nội dung tham khảo Lưu ý khi đặt hàng
Tên hóa học Aluminium Sulfate – Nhôm Sulfat Thường gọi thương mại là phèn nhôm
Công thức dạng khan Al2(SO4)3 CAS dạng khan: 10043-01-3
Dạng ngậm nước Al2(SO4)3·nH2O Số phân tử nước phải căn cứ COA
Dạng ngậm 18 nước Al2(SO4)3·18H2O CAS dạng octadecahydrate: 7784-31-8
Ngoại quan Bột, tinh thể hoặc hạt màu trắng, trắng ngà đến vàng nhạt Ngoại quan thay đổi theo nguồn hàng và hàm lượng sắt
Độ hòa tan Có khả năng hòa tan trong nước Cần kiểm tra phần không tan theo COA
Tính chất dung dịch Dung dịch có tính axit Có thể làm giảm pH và tiêu hao độ kiềm của nước
Quy cách Theo nhà sản xuất và lô hàng thực tế Không mặc định 25 kg/bao nếu chưa xác nhận nguồn hàng

Không nhầm phèn nhôm với phèn chua

Aluminium Sulfate có thành phần chính là Al2(SO4)3, trong khi phèn chua thường là muối kép chứa thêm kali hoặc amoni và có công thức hóa học khác.

Khi đặt hàng cần đối chiếu đúng tên hóa học, công thức, CAS, chỉ tiêu Al2O3 và COA để tránh mua nhầm sản phẩm.

Liều sử dụng phải được xác định bằng Jartest

Hiệu quả của phèn nhôm phụ thuộc vào độ đục, màu, pH, độ kiềm, nhiệt độ, chất hữu cơ, đặc tính hạt cặn và chế độ khuấy của hệ thống.

Không áp dụng một liều cố định cho mọi nguồn nước. Cần thử nhiều mức liều, quan sát tốc độ tạo bông, kích thước bông, khả năng lắng, độ trong, pH và chất lượng nước sau xử lý.

Các bước Jartest cơ bản

  • Lấy mẫu nước đại diện cho điều kiện vận hành thực tế.
  • Đo pH, độ kiềm, độ đục và các chỉ tiêu liên quan.
  • Chuẩn bị dung dịch phèn nhôm có nồng độ xác định.
  • Thử nhiều mức liều trên các cốc mẫu song song.
  • Khuấy nhanh để phân tán hóa chất.
  • Khuấy chậm để phát triển bông cặn.
  • Để lắng và đánh giá nước trong phía trên.
  • Chọn mức liều theo hiệu quả và chi phí tổng thể.

Chỉ tiêu cần theo dõi

  • pH sau khi châm hóa chất.
  • Độ kiềm còn lại của nước.
  • Tốc độ xuất hiện và kích thước bông cặn.
  • Khả năng lắng hoặc tuyển nổi.
  • Độ đục, màu và chất rắn sau xử lý.
  • Lượng bùn hóa lý phát sinh.
  • Khả năng lọc của nước sau lắng.
  • Nhôm dư khi hệ thống hoặc tiêu chuẩn yêu cầu kiểm soát.

Lưu ý khi vận hành

  • Phèn nhôm có thể làm giảm pH và độ kiềm; cần theo dõi để tránh vượt khỏi vùng vận hành phù hợp.
  • Liều quá thấp có thể không tạo được bông cặn đạt yêu cầu.
  • Liều quá cao có thể làm tăng chi phí, phát sinh nhiều bùn và ảnh hưởng chất lượng nước sau xử lý.
  • Không khẳng định phèn nhôm tự động loại bỏ hoàn toàn độ cứng, sắt, mangan hoặc kim loại nặng.
  • Khả năng xử lý từng chất phụ thuộc vào dạng tồn tại, pH, công nghệ và các bước xử lý kết hợp.
  • Không pha hoặc trộn trực tiếp với hóa chất khác khi chưa đánh giá tính tương thích và phản ứng.

Pha và châm hóa chất

  • Sử dụng nước và bồn pha phù hợp với quy trình.
  • Cho hóa chất từ từ để hạn chế đóng cục và phát tán bụi.
  • Khuấy đủ thời gian để tạo dung dịch đồng đều.
  • Không để cặn hoặc vật lạ đi vào bơm định lượng.
  • Hiệu chuẩn bơm theo lưu lượng châm thực tế.
  • Kiểm tra đường ống, van và điểm châm định kỳ.

Lựa chọn cùng Polymer

Polymer có thể được sử dụng làm chất trợ keo tụ hoặc trợ tạo bông khi Jartest chứng minh có hiệu quả.

Loại Polymer, điện tích, khối lượng phân tử, nồng độ pha và vị trí châm phải được lựa chọn theo đặc tính nước và thiết bị thực tế, không áp dụng một mã Polymer chung cho mọi hệ thống.

Bảo quản

  • Bảo quản tại nơi khô ráo, có mái che và thông gió.
  • Giữ nguyên bao bì và nhãn sản phẩm.
  • Không đặt bao trực tiếp trên nền đất hoặc nền ẩm.
  • Tránh mưa, nước và nhiễm bẩn trong quá trình lưu kho.
  • Cách ly khỏi hóa chất không tương thích theo SDS.
  • Thực hiện nguyên tắc nhập trước – xuất trước.

An toàn thao tác

  • Hạn chế phát tán và hít phải bụi.
  • Sử dụng kính, găng tay và khẩu trang phù hợp.
  • Tránh để sản phẩm hoặc dung dịch tiếp xúc với mắt và da.
  • Bố trí nước rửa mắt tại khu vực pha hóa chất.
  • Rửa tay sau khi bốc xếp hoặc sử dụng.
  • Xử lý sự cố theo SDS của lô hàng thực tế.

Quy trình tư vấn và cung cấp

Tiếp nhận mẫu nước

Xác định loại nước, lưu lượng, chỉ tiêu đầu vào và yêu cầu chất lượng đầu ra.

Jartest

Thử liều phèn nhôm và chất trợ keo tụ trong điều kiện gần với vận hành thực tế.

Đối chiếu hàng

Kiểm tra dạng sản phẩm, Al2O3, COA, SDS, quy cách và nguồn hàng.

Báo giá và giao hàng

Báo giá theo nguồn hàng, số lượng, quy cách và địa điểm giao nhận.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá

  • Mục đích xử lý nước cấp hoặc nước thải.
  • Lưu lượng hệ thống và thời gian vận hành.
  • Kết quả phân tích nước gần nhất nếu có.
  • Số lượng cần mua mỗi lần và mỗi tháng.
  • Yêu cầu nhà sản xuất hoặc xuất xứ.
  • Địa điểm và thời gian giao hàng.

Hồ sơ theo lô hàng

  • COA của nhà sản xuất hoặc lô hàng.
  • SDS – Phiếu an toàn hóa chất.
  • Nhãn, quy cách và thông tin xuất xứ.
  • Hóa đơn và chứng từ thương mại theo giao dịch.
  • Hồ sơ giao nhận theo nguồn hàng thực tế.

Nhận báo giá Phèn Nhôm Aluminium Sulfate

HPDON cung cấp phèn nhôm theo nhà sản xuất, dạng sản phẩm và nguồn hàng thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp đối chiếu COA, SDS, thực hiện Jartest và lựa chọn điều kiện vận hành phù hợp.

Bình chọn sản phẩm:

Sản phẩm cùng loại

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA PHÁT ĐỒNG NAI (MST: 3602468746)

 VP 7, Tầng 2, Sơn An Plaza, Đường Đồng Khởi, Phường Tam Hòa, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

 ĐĐKD: 57H, Đường Đồng Khởi, KP3, Phường Trảng Dài, Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

 (+84-251) 6293850 ¤ CSKH: 19007161   sales@hoaphatdongnai.com

 Chịu trách nhiệm nội dung: Mai N.H Thanh

  Hotline: 0902585156